Khám phá những lợi ích to lớn khi chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu

Chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu (thủy liệu pháp) đang là một trong những phương pháp trị liệu dễ chịu nhất hiện nay dành cho bệnh nhân xương khớp, cao huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, tuần hoàn máu não...

Thủy liệu pháp (thalassotherapy, hydrotherapy) hay còn gọi nôm na là chữa bệnh bằng nước đã được người Ai Cập cổ đại biết đến và áp dụng trị liệu cho các bậc đế vương từ hàng ngàn năm trước, nhưng mãi tới thế kỷ 5 trước công nguyên, thủy liệu pháp mới được giới y học Châu Âu biết đến. Nhưng tiếc thay, trong giai đoạn đó và khoảng thời gian rất dài sau này, thủy trị liệu vẫn chưa được giới khoa học thế giới nhìn nhận đúng để đưa vào nghiên cứu cũng như phổ biến trong điều trị.

1.Thủy trị liệu là gì?

Phải để đến những năm đầu thế kỷ 20, ông Sebastian Kenipp, nhà khoa học Đức, người đã dành rất nhiều thời gian, công sức cũng như tiền bạc đầu tư vào việc nghiên cứu thủy trị liệu khẳng định rằng: “Nếu sử dụng đúng cách giữa nước và thảo dược đều có thể chữa trị được tất cả bệnh” thì thủy trị liệu mới thật sự được các nhà khoa học thế giới chú ý và nghiên cứu một cách bài bản.

Là một trong những người chú ý đặc biệt đến thủy liệu pháp, nhà sinh lý học vĩ đại người Nga Ivan Petrovich Pavlov đã theo dõi quá trình hưng phấn của thần kinh trong khi tắm và bơi. Ông thấy nó đúng là có tác dụng kích thích vỏ bán cầu đại não và vì thế thúc đẩy tính tích cực , tinh thần sảng khoải và gợi cảm giác quan. Đặc biệt, dưới góc nhìn của nhà khoa học, ông cũng phát hiện nước một khi tác dụng vào da sẽ mang những ảnh hưởng tích cực đến hệ thống trung ương thần kinh giúp phòng và chữa các bệnh về khớp, phổi, tim mạch...

Những lợi ích to lớn khi chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu

Chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh (hình minh họa)

Các biện pháp thủy trị liệu được cho là có tác dụng tạo thuận lợi đối với các cử động khớp, làm giảm cường độ co cơ cần thiết. Tốt cho người bị bệnh khớp mãn tính, những người bị bại liệt hoặc yếu cơ do bệnh lý thần kinh, giúp phục hồi chức năng khớp, cơ và thần kinh, tăng cường lưu thông máu, do chịu áp lực thay đổi của nước, giúp cho phục hồi chức năng hô hấp và tim mạch, có lợi cho tiêu hóa, giúp thư giãn, giảm stress dễ đi vào giấc ngủ sâu, làn da mịn màng, sáng bóng.

Khám phá những lợi ích to lớn khi chữa bệnh theo phương pháp thủy trị liệu

Phương pháp thủy trị liệu có tác dụng rất tốt với bệnh nhân xương khớp (hình ảnh minh họa)

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân viêm khớp mãn tính cũng có thể cải thiện được tình trạng bệnh của mình nếu dùng phương pháp thủy trị liệu. Theo đó, nghiên cứu trên 2 nhóm bệnh nhân, các nhà khoa học cho thấy rằng nhóm luyện tập trong hồ bơi với 3 lần/ tuần đã có thể tập luyện với cường độ lớn hơn mà không cảm thấy đau đớn nhiều và sau một thời gian đã có thể dịch chuyển được phần cơ chân và hông bị đau cũng như có thể đi bộ trở lại.

2.Chữa bệnh bằng thủy trị liệu

B.S Đình Quang Thanh (Trưởng khoa Vật lý Phục hồi Chức năng, Bệnh viện Điều dưỡng – Phục hồi Chức năng- Điều trị bệnh nghề nghiệp) cho biết, thủy trị liệu được xếp vào một trong nhiều phương pháp điều trị bệnh bao gồm: vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, điện trị liệu, tâm lý trị liệu và thủy trị liệu.

Thủy trị liệu là một trong những biện pháp của vật lý trị liệu – phục hồi chức năng dưới hình thức sử dụng lực tác động của nước để massage, điều hòa hệ thống tuần hoàn cho mạch máu, thần kinh của cơ thể, tạo cho bệnh nhân cảm giác sảng khoái, rất tốt dành cho các bệnh nhân bị viêm khớp, rối loạn tuần hoàn nã, các bệnh viêm thần kinh ngoại biên...

3. 4 yếu tố tác dụng trong thủy trị liệu

1.Yếu tố lực đẩy và áp suất

Đây là các yếu tố đặc trưng của nước mà các phương pháp vật lý trị liệu khác không có, được áp dụng để vận động trị liệu trong nước.

2.Yếu tố nhiệt

Nước có thể được dùng để tăng hay giảm nhiệt độ

-Nước nóng cục bô có tác dụng như các phương pháp nhiệt trị liệu khác

-Dùng nước nóng toàn thân có tác dụng tăng tiết mồ hôi, tăng tuần hoàn ngoại vi làm giảm huyết áp, giảm kích thích thần kinh.

-Nước lạnh có tác dụng trái ngược với nước nóng

-Nóng lạnh xen kẽ sự biến đổi đột ngột và sâu sắc của nhiệt độ có khả năng kích thích các dây thần kinh và cơ

3.Yếu tố cơ học

Dùng dòng nước luân chuyển tác độn lên da có tác dụng kích thích các thụ cảm thể giống như sự xoa bóp, làm giảm đau và giãn cơ. Ngoài ra, dòng nước luân chuyển còn làm mềm và bong các lớp  mô chết và các chất dịch khô phủ trên vết thương.

4.Yếu tố hóa học

Thành phần hóa học của các chất hòa tan trong nước cũng là một yếu tố quan trọng trong thủy trị liệu. Các thành phần này có thể là tự nhiên (trong nước khoáng thiên nhiên) hay nhân tạo (được pha thêm vào phù hợp mục đích điều trị).

4.Một số kỹ thuật điều trị bằng thủy trị liệu

4.1.Ngâm nước toàn thân

4.1.1.Ngâm nước nóng

-Tác dụng: tăng tuần hoàn ngoại biên, tăng nhịp tim, tăng thân nhiệt, tạo thư giãn cơ, giúp giảm đau, giảm co thắt cơ.

-Kỹ thuật: bệnh nhân nằm trong bồn nước ngâm đến cố, tăng nhiệt độ nước tới khoảng 37, 8 độ C, có thể kết hợp với xoa bóp và tập vận động trong nước. Thời gian ngâm từ 20 – 30 phút. Sau khi điều trị xong cần lau khô người.

- Chỉ định: viêm khớp, tăng huyết áp, các chứng co thắt của cơ quan tiêu hóa và tiết niệu, viêm dây thần kinh, chấn thương.

- Chống chỉ định: bệnh nặng, xơ cứng động mặt, động kinh, ưa chảy máu, rối loạn cảm giác nóng lạnh.

Ngâm mình trong nước nóng có tác dụng tăng tuần hoàn máu, thư giãn cơ thể

Ngâm mình trong nước nóng sẽ giúp bạn tăng tuần hoàn máu, thư giãn cơ thể (hình ảnh minh họa)

4.1.2.Ngâm nước lạnh

- Tác dụng: nhịp tim chậm lại mặc dù lúc đầu hơi tăng, nhịp thở chậm sâu, lúc đầu dãn mạch nông đỏ da, cảm giác dễ chịu, khi ngâm lâu da dần dần trở nên xanh và có thể xanh tái, khi ra khỏi nước da hồng trở lại.

- Kỹ thuật: làm ấm bệnh nhân, ngâm nước lạnh ở nhiệt độ 10-26,7 độ C thời gian từ 4 giây đến 3 phút tuỳ sức chịu đựng của bệnh nhân, có thể kết hợp với chà xát để trợ giúp. Sau ngâm phải lau khô và chà xát mạnh bằng khăn bông.

- Chỉ định: kích thích biến dưỡng, chứng béo phì giảm hoạt động chức năng, táo bón vô trương lực.

- Chống chỉ định: tăng huyết áp, viêm thận, liệt cứng, táo bón co giật, thể trạng yếu.

4.1.3.Ngâm nước từng phần

Được áp dụng trong trường hợp bệnh nhân không có khả năng chịu được tác dụng ngâm nước toàn thân hoặc chỉ có yêu cầu điều trị cục bộ. Vùng điều trị có thể là tay, chân hoặc các phần của thân mình.

4.1.4.Ngâm nóng lạnh xen kẽ

- Tác dụng gia tăng tuần hoàn nhiều và lâu

- Kỹ thuật: cần 2 chậu nước, 1 chứa nước nóng 40 độ C, 1 chứa nước lạnh 16 độ C

- Ngâm nước nóng 10 phút, nước lạnh 1 phút

- Ngâm nước nóng 4 phút, nước lạnh 1 phút

- Ngâm nước nóng 4 phút, nước lạnh 1 phút

- Ngâm nước nóng 4 phút, nước lạnh 1 phút

- Kết thúc bằng ngâm nước nóng 5 phút

- Chỉ định: rối loạn tuần hoàn ngoại vi do co thắt động mạch, đổ mồ hôi chân tay, bong gân, viêm khớp.

- Chống chỉ định: thiểu năng động mạch, xơ cứng động mạch, bệnh tuần hoàn ngoại vi nặng, bệnh đái tháo đường.

4.2.Tắm kết hợp với kích thích cơ học

4.2.1. Tác dụng

Dùng sự luân chuyển của dòng nước có tác dụng như xoa bóp lên da, ngoài ra còn kết hợp với điều trị bằng nhiệt tùy thuộc vào nhiệt độ của nước sử dụng.

4.2.2.Các kỹ thuật tạo dòng luân chuyển

- Bồn nước xoáy và bồn Hubbard: nước trong bồn được khuấy động liên tục bằng 1 động cơ tạo sự xoa bóp nhẹ nhàng.

- Vòi tắm tia nước: với các tia nước nhỏ tạo áp lực và nhiệt độ tác động lên da, có thể tác động toàn thân hoặc một diện nhỏ.

- Bồn tia nước: có hệ thống bơm hút nước từ bồn ra và phun vào với các tia nước có kích thước và áp lực khác nhau tạo sự xoa bóp thư giãn đặc biệt.

- Tia nước lớn (8-20mm) với áp suất cao (2-4atm) nóng và lạnh:

+ Douche Charcot: nước ấm bắn vào người ở cách xa 3m tạo nên vùng chịu áp lực như xoa day lên da.

+ Douche Shotlander: dùng 2 tia nước, 1 ấm (360C) và 1 lạnh (200C) thay nhau 2-10 giây bắn vào người ở cách xa 3m vừa có tác dụng xoa day vừa có tác dụng rèn luyện (nóng – lạnh) tăng cường sức khoẻ.

4.2.3. Sử dụng các thành phần hòa tan trong nước.

- Nước khoáng: thành phần chủ yếu gồm có các kháng chất như Ca++, Mg++, Na+, Cl-…có tác dụng phục hồi sức khoẻ và chữa một số bệnh mạn tính về xương khớp, tiêu hóa, thần kinh, phụ khoa, hô hấp, ngoài da…

- Tắm ngâm có khí Onhân tạo: dùng phương pháp hòa O2 vào nước bằng áp suất cao, trộn O2 bằng giàn phun, tạo O2 bằng phản ứng hóa học. Có tác dụng: giảm kích thích, an thần, hạ huyết áp, tăng cung cấp O2 cho cơ thể, điều hòa tuần hoàn.

- Tắm ngâm có khí CO2: dùng nước khoáng có CO2, trộn CO2 bằng giàn phun, tạo CO2 bằng phản ứng hóa học. Có tác dụng: hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi, điều hòa rối loạn thần kinh thể nhược, rèn luyện tim mạch.

- Tắm nước biển hoặc nước pha muối.

- Các tinh dầu: thông, bạc hà, sả… kích thích hô hấp, da và thần kinh.

4.3.Tắm hơi nước nóng

Không khí được bão hoà hơi nước nóng 40-450C và được luân chuyển bằng quạt gió. Sự truyền nhiệt chậm của hơi nước giúp cho các mô thính ứng với trạng thái gia tăng chuyển hóa. Có thể ứng dụng phương pháp này để trị liệu cục bộ hay toàn thân. Cần nhớ lau khô sau khi tắm để tránh nhiễm lạnh.

Xông hơi bằng nước nóng mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe

Xông hơi bằng nước nóng mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe (hình ảnh minh họa)

5.Tập vận động trong nước

5.1.Tác dụng sinh lý

5.1.1.Tác dụng

-Lợi dụng lực đẩy acsimet làm trọng lượng cơ thể và chi thể giảm đi tạo điều kiện thuận lợi cho tập vận động dễ dàng hơn.

-Lợi dụng sức cản của nước để tạo lực đề kháng trong luyện tập.

5.1.2.Chỉ định

Vận động trong nước được áp dụng rộng rãi trong các bệnh lý rối loạn vận động.

5.1.3.Chống chỉ định

Các bệnh cấp tính, bệnh ngoài da, vết thương hở, suy tim, suy kiệt, tăng hoặc hạ huyết áp, mất kiểm soát cơ vòng, đang kinh nguyệt, bệnh hô hấp.

5.2. Chuẩn bị tập vận động trong nước

5.2.1.Lượng giá người bệnh

- Lượng giá toàn thân: đánh giá tình trạng toàn thân, phát hiện các yếu tố chống chỉ định.

- Lượng giá vận động: tầm vận động khớp, sự điều phối và thăng bằng, khă năng hoạt động và di chuyển trên cạn. Đánh giá sức cơ dưới nước theo độ cải biên:

Độ 0: không có co cơ.

Độ 1: co cơ với sức nổi trợ giúp.

Độ 2: co cơ không có sức nổi.

Độ 2+: co cơ kháng lại sức nổi.

Độ 3: co cơ kháng lại sức nổi nhanh.

Độ 4: co cơ kháng lại sức nổi có phao nhẹ.

Độ 5: co cơ kháng lại sức nổi có phao lớn.

Thủy trị liệu là phương pháp được áp dụng rộng rãi với bệnh nhân rối loạn vận động

Thủy trị liệu là phương pháp được áp dụng rộng rãi với bệnh nhân bị rối loạn vận động ( hình ảnh minh họa)

5.2.2. Chuẩn bị phương tiện

- Nhiệt độ nước: tốt nhất là 36-370C, có thể thay đổi tuỳ trường hợp cụ thể.

- Dụng cụ: tay vịn gắn chặt vào thành hồ, xà kép, bậc thang, ghế thấp, phao các loại, tấm cản nước, bóng và đồ chơi khác.

- Vòi tắm kết hợp các loại.

- Vệ sinh: hồ phải được thay nước và làm sạch hàng ngày.

5.2.3.Chuẩn bị bệnh nhân

- Không được điều trị ngay sau khi ăn, tốt nhất cách xa bữa ăn 30 - 60 phút.

- Nhắc nhở bệnh nhân đi đại tiểu tiện trước khi tiến hành tập.

- Kiểm tra kỹ da bệnh nhân không có bệnh ngoài da.

5.3.Các kỹ thuật tập luyện

- Kỹ thuật viên có thể xuống hồ cùng bệnh nhân hoặc có thể đứng trên bờ để điều khiển.

- Tư thế bệnh nhân: có thể đứng, ngồi, nằm tuỳ bài tập vận động.

- Tập vận động khớp thụ động dưới nước.

- Tập vận động khớp chủ động có trợ giúp bằng lực đẩy Acsimet

- Tập động tác hữu ích.

- Tập di chuyển trong nước.

- Kéo giãn cột sống trong nước.

Bài viết liên quan

5 phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng phổ biến nhất hiện nay

Kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng là phương pháp chữa bệnh được đông đảo bệnh nhân...

Khám phá những lợi ích to lớn khi chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu

Chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu (thủy liệu pháp) đang là một trong những phương pháp trị liệu...

Những phương pháp vật lý trị liệu phục hồi teo cơ chân sau chấn thương

Teo cơ sau chấn thương là hiện tượng nhiều bệnh nhân gặp phải do chưa biết cách phòng ngừa hoặc...