5 phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng phổ biến nhất hiện nay

  Kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng là phương pháp chữa bệnh được đông đảo bệnh nhân lựa chọn bởi tính hiệu quả và an toàn. Hiện nay có 5 phương pháp vật lý trị liệu phổ biến nhất, tuy nhiên mỗi một bệnh nhân sẽ phù hợp với một phương pháp nhất định. Để chọn được cách chữa trị phù hợp nhất, người bệnh cần được thăm khám bởi các bác sĩ chuyên môn. Trong bài viết hôm nay, Vì Sức Khỏe Cộng Đồng sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về những phương pháp vật lý trị liệu kể trên, mời các bạn theo dõi bài viết.

1. Vật lý trị liệu là gì?

  Theo quan điểm y khoa học hiện đại, y học chia là 3 bộ phận chính y học dự phòng, y học điều trị và y học phục hồi. Vật lý trị liệu là mảng lớn nhất thuộc y học phục hồi. Chức năng của mỗi bộ phận cũng là tên gọi của chính nó. Vật lý trị liệu được hiểu nôm na là điều trị bệnh bằng các phương pháp thuộc về khoa học vật lý ví dụ như lực cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng, các loại sóng âm, sóng từ trường... Khoa học vật lý càng phát triển thì các phương pháp vật lý trị liệu càng phong phú hơn.

  • Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị không dùng thuốc phổ biến nhất
  • Vật lý trị liệu được xem là phương pháp điều trị không dùng thuốc phổ biến nhất. (Hình ảnh minh họa)

  Ngày nay vật lý trị liệu được xem là phương pháp điều trị không dùng thuốc phổ biến nhất, tác động trực tiếp đến các khiếm khuyết do bệnh tật gây ra từ đó khắc phục được tình trạng bệnh một cách hữu hiệu mà phương pháp dùng thuốc không làm được. Ví dụ như một bệnh nhân cứng khớp sau bất động gãy xương, thuốc sẽ không làm hết cứng khớp, thay vào đó bệnh nhân cần phải được điều trị bằng lực kéo nắn, đó chính là vật lý trị liệu.

  Khi nói đến phương pháp điều trị không dùng thuốc nhiều người sẽ nghĩ VLTL thuộc Đông Y  phổ biến với phương pháp châm cứu bấm huyệt. Đa số các bệnh viện vẫn còn tình trạng ghép chung Đông Y vào Khoa VLTL-PHCN là do nhận thức chưa đúng đắn. Điều này là sai bởi VLTL-PHCN thuộc về Tây Y. Tây Y điều trị bệnh dựa trên lý luận khoa học chứng cứ và thiết bị máy mọc hiện đại, không giống Đông Y điều trị dựa trên các thuyết âm dương ngũ hành.

2. 5 Phương pháp vật lý trị liệu phổ biến nhất hiện nay

2.1. Phương pháp vật lý trị liệu sử dụng tác nhân cơ - động học kéo giãn.

  Kéo giãn là phương pháp mà lực cơ học sẽ tác động lên cột sống theo chiều dọc, từ đó làm giãn các khoang đốt sống và mang lại kết quả điều trị chuẩn xác nhất. Việc kéo giãn cột sống mang lại một số tác dụng như sau: 

  • + Làm giảm áp lực nội đĩa đệm khi khoảng cách hai thân đốt sống kế nhau được tách xa, tăng dung dịch thấm vào đĩa đệm, tăng cường dinh dưỡng đĩa đệm, thu nhỏ thể tích đĩa đệm bị lồi.
  • + Điều chỉnh sai lệch khớp đốt sống và cột sống, điều chỉnh tư thế cong vẹo cột sống, làm giảm đau do chèn ép thần kinh.
  • + Làm giãn cơ, giảm đau và giảm lệch vẹo cột sống.

Phương pháp vật lý trị liệu đặc biệt này dành cho những bệnh nhân:

  • + Người bị đau cột sống, đau do bị chèn ép rễ thần kinh
  • + Người bị cong vẹo cột sống, thoái hóa đĩa đệm cột sống lưng, cổ
  • + Bệnh nhân lồi hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, cổ.
  • vật lý trị liệu sử dụng tác nhân cơ động học kéo giãn
  • Vật lý trị liệu sử dụng tác nhân cơ - động học kéo giãn (hình ảnh minh họa)

Xem thêm: Bài tập thể dục vật lý trị liệu thoát vị đĩa đệm hiệu quả

2.2. Phương pháp vận động trị liệu cho bệnh nhân

  Vận động trị liệu là một trong những cách vật lý trị liệu được áp dụng phổ biến, cách này  mang lại những hiệu quả như sau:

  • + Tăng sức mạnh cho cơ cũng như sức bền của cơ thể và tăng dần khả năng chịu đựng
  • + Phục hồi và duy trì khả năng vận động của khớp
  • + Điều hòa vận động cho người bệnh.

Một số kỹ thuật vận động trị liệu cơ bản bao gồm:

  • + Vận động thụ động: áp dụng cho những người bệnh không thể tự thực hiện động tác, khi đó kỹ thuật viên hỗ trợ nhằm duy trì  sự vận động của khớp, chống teo cơ cứng khớp và hạn chế các cơn đau do vận động.
  • + Vận động chủ động có trợ giúp: áp dụng khi bệnh nhân có thể tự thực hiện động tác nhưng còn gặp khó khăn, khi đó cần có kỹ thuật viên hỗ trợ hoặc người nhà hỗ trợ, cũng có thể là các công cụ hỗ trợ...
  • + Vận động chủ động: khi người bệnh đã tự thực hiện được các động tác, các kỹ thuật viên cần khuyến khích người bệnh duy trì tập luyện lặp đi lặp lại.
  • Phương pháp vận động trị liệu giúp điều trị bệnh cơ xương khớp hiệu quả
  •  Phương pháp vận động trị liệu giúp điều trị bệnh cơ xương khớp hiệu quả (hình ảnh minh họa)
  • + Vận động có trở lực: là bước tiếp theo khi mà người bệnh đã tự thực hiện được động tác, lúc này kỹ thuật viên hướng dẫn cho người bệnh tự tập có thêm vật nặng, kéo với lò xo...
  • + Vận động phối hợp động tác: người bệnh phối hợp nhiều động tác trong một bài tập như thể dục, đạp xe...

​Phương pháp này phù hợp cho những người bệnh đang gặp các vấn đề như:

  • - Ức chế cơn đau do đau cơ, viêm đau dây thần kinh hay chèn ép rễ thần kinh
  • - Ngăn ngừa co cứng cơ hay  teo cơ.
  • - Tăng cường tuần hoàn cho người bệnh bị liệt, teo cơ, kích thích dẫn truyền thần kinh
  • - Phục hồi cơ bắp sau luyện tập hoặc lao động nặng.

2.3. Phương pháp trị liệu cơ động học – nắn chỉnh

Phương pháp điều trị này sẽ được thực hiện với các bước như sau:

  • + Nắn chỉnh các khớp về đúng vị trị tự nhiên
  • + Làm mềm các cơ bắp bị co rút
  • + Giải phóng thần kinh và các mạch máu bị chèn ép, trị tận gốc nguyên nhân gây đau.

  Nắn chỉnh cột sống là phương pháp vật lý trị liệu được thực hiện trên cột sống nhằm điều chỉnh và di chuyển khớp đốt sống vượt qua khỏi vị trí thông thường của nó. Phương pháp này giúp cho người bệnh giảm đau lưng vùng thấp, giảm đau cổ, chữa được đau nhức đầu, đồng thời cải thiện chức năng thể chất và thúc đẩy cơ thể tự phục hồi.

  • Phương pháp vật lý trị liệu cơ động học nắn chỉnh
  • Phương pháp vật lý trị liệu cơ động học nắn chỉnh (hình ảnh minh họa)

2.4. Phương pháp vật lý trị liệu cơ động học – xoa bóp

  Xoa bóp là hành động tạo sự kích thích cơ học lên các mô mềm bằng áp lực và kéo giãn nhịp nhàng, mang lại các tác dụng như sau:

  • + Làm tăng độ mềm dẻo cơ, giảm kích thích cơ, giảm đau, tăng tuần hoàn, khôi phục sự linh động của khớp.
  • + Tác dụng phản xạ: kích thích cơ quan cảm giác dưới da giúp tăng tuần hoàn máu cho bệnh nhân.
  • + Tác dụng giảm đau nhờ vào các kỹ thuật trong xoa bóp sẽ tác động lên khả năng ức chế cơn đau của bệnh nhân.
  • + Tác dụng tuần hoàn: xoa bóp trị liệu làm giãn mao mạch, giãn mạch bạch huyết làm tăng thể tích máu và dòng máu.
  • + Tác dụng chuyển hóa: tăng lượng oxy và dưỡng chất, tăng quá trình thải độc tố.
  • + Tác dụng lên hệ cơ: tăng dòng máu tới cơ, giảm loạn dinh dưỡng sau chấn thương và tăng tầm vận động cơ cho người bệnh.
  • phương pháp vật lý trị liệu cơ động học xoa bóp
  • Phương pháp vật lý trị liệu cơ động học - xoa bóp (hình ảnh minh họa)

  Đặc biệt, đây là phương pháp vật lý trị liệu phù hợp với đa số bệnh nhân nhằm giúp họ giảm căng thẳng, mệt mỏi và giảm đau, tê mỏi các bộ phận một cách nhanh chóng và toàn diện nhất.

2.5. Các phương pháp trị liệu bằng tác nhân vật lý

  Các tác nhân vật lý thường được áp dụng trong chuyên ngành vật lý trị liệu – phục hồi chức năng bao gồm:

  • - Nhiệt trị liệu (nóng – lạnh)
  • - Thủy trị liệu
  • - Điện trị liệu
  • - Kéo nắn trị liệu
  • - Vận động, kéo giãn xoa bóp

  Đây là các phương thức điều trị thụ động, tạm thời, không thay thế các phương thức phục hồi chức năng chủ động.

2.5.1. Nóng trị liệu

  Phương pháp nóng trị liệu có tác dụng làm giãn mạch tại chỗ hoặc toàn thân qua cơ  chế phản xa. Giúp giảm quá trình viêm do tăng quá trình thực bào,  thúc đẩy quá trình lành vết thương

  • - Nóng làm tăng ngưỡng kích thích thần kinh và tăng cường chuyển hóa
  • - Tác dụng sinh học của mô cơ thể tùy thuộc vào
  •     + Cường độ nóng được áp dụng 40 – 50 độ C
  •     + Thời gian trị liệu 3 – 30 phút.
  • Phương pháp nóng trị liệu giúp giảm viêm, lành nhanh vết thương
  • Phương pháp nóng trị liệu giúp giảm viêm, phục hồi vết thương nhanh chóng (hình ảnh minh họa)
Chỉ định

  Giảm đau, co rút cơ , giảm tầm hoạt động của khớp, viêm bán cấp và viêm mãn tính.

Chống chỉ định:

  Viêm cấp, chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu, vùng da mất cảm giác , mất nhận thức đau ( hôn mê, suy giảm trí tuệ), mất điều hòa thân nhiệt, u các loại, cẩn thận với da của người già và trẻ con.

Các phương thức truyền nhiệt:
  • +) Dẫn nhiệt: Tiếp xúc giữa hai bề mặt, là sự nhường nhiệt từ vật có nhiệt độ cao cho một vật có nhiệt độ thấp hơn.
  • +) Đối lưu: là sự truyền nhiệt qua những luồng không khí hay nước chuyển động
  • +) Bức xạ: qua năng lượng điện tử như chiếu nhiệt, siêu âm, sóng ngắn, vi sóng.
Phân loại nóng trị liệu bao gồm:
  • - Nhiệt trị liệu sâu
  • - Nhiệt trị liệu nông

2.5.2. Lạnh trị liệu

Tác dụng sinh lý

  Giúp co mạch tại chỗ, giảm chuyển hóa, giảm tốc độ dẫn truyền xung động trên dây thần kinh, giảm dẫn truyền cảm giác, vận động thần kinh

  • Phương pháp lạnh trị liệu
  • Phương pháp lạnh trị liệu (hình ảnh minh họa)
Chỉ định

 Giảm co rút, co giật, chống viêm, phù nề sau chấn thương  mới từ 24 – 48h.

Chống chỉ định

  Mẫn cảm với lạnh như hội chứng ngứa khi gặp lạnh, vùng da mất cẩm giác, vùng da vô mạch, tăng huyết áp, người bệnh giảm hoặc mất giao tiếp.

Hình thức áp dụng
  • - Túi chườm lạnh có nhiệt độ 5 độ C, 20 -30 phút
  • - Khăn lạnh
  • - Bể nước lạnh từ 13 -18 độ C nhúng phần chi thể 20 -30 phút.
  • - Phun hơi lạnh.

2.5.3. Thủy trị liệu

  Thủy trị liệu là phương pháp trị liệu sử dụng nước tác động lên mặt ngoài cơ thể. Khả năng chữa lành của nước nhờ vào những đặc tính riêng biệt của nó. Với khả năng giữ nhiệt và năng lượng rất tốt, nước là môi trường lý tưởng khi cần làm nóng hoặc làm lạnh một mô hoặc một vùng cơ thể.

Tác dụng của thủy trị liệu nhờ tính chất đặc thù của nước.
  • Sức đẩy
  • - Sức ép và sự kích thích cơ học trên mặt da
  • - Nhiệt độ
  • - Tính chất của nước
Chỉ định
  • - Sau chấn thương, sau bó bột, viêm khớp, co rút cơ
Chống chỉ định

  Mẫn cảm với lạnh như hội chứng ngứa khi gặp lạnh, vùng da mất cẩm giác, vùng da vô mạch, tăng huyết áp, người bệnh giảm hoặc mất giao tiếp.

Các hình thức thực hiện
  • - Bể tắm một phần cơ thể: nhiệt độ từ 33,9 -43 độ C thời gian 5 -20 phút
  • - Bể tắm toàn thân: nhiệt độ từ 39 độ C trong khoảng 20 -30 phút
  • - Bồn nước nóng – lạnh nhiệt độ từ 38 – 44 độ C, lạnh chỉ 16 độ C tăng cường cung cấp máu cho đầu chi. Bắt đầu nhúng nóng 3 – 10 phút, sau nhúng lạnh 4 -10 phút.
  • Thủy trị liệu là phương pháp vật lý trị liệu mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh
  • Thủy trị liệu là phương pháp vật lý tri liệu mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh (hình ảnh minh họa)

2.5.4. Ánh sáng trị liệu

  Ánh sáng trị liệu (quang trị liêu) hay phương pháp vật lý trị liệu bằng ánh sáng. Có thể sử dụng những loại ánh sáng như: ánh sáng mặt trời, ánh sáng từ những loại đèn tử ngoại, đèn hông ngoại. Phương pháp dựa trên tác dụng của những bức xạ của anh sáng để mang lại những tác dụng như diệt khuẩn, kích thích phát triển của các tế bào.

  • Phương pháp quang trị liệu hay ánh sáng trị liệu
  • Phương pháp quang trị liệu hay ánh sáng trị liệu (hình ảnh minh họa)
Tác dụng sinh lý
  • - Kích thích phát triển của tế bào, xương khớp.
  • - Tăng sức đề kháng rèn luyện sức chịu đựng của cơ thể.
  • - Làm nhanh rụng hoại tử của vết thương, vết loét.
  • Diệt khuẩn, chống phù nề do chấn thương giai đoạn hấp thu dịch.
  • - Giãn mạch, đỏ da, tăng vitamin D, tăng chuyên hóa calci.
  • - Giảm đau do căn nguyên thần kinh ngoại vi ....
Chỉ định
  • Vết thương da
  • - Các bệnh da như vảy nến, trứng cá, viêm lỗ chân lông

  Liều lượng phụ thuộc vào mức độ đỏ sấu chiếu tia tử ngoại, thường dùng liều đỏ da độ III, tuần 2 -3 lần.

Chống chỉ định

  Tùy theo phương pháp vật lý trị liệu bằng ánh sáng mà có những điều chống chỉ định riêng thông thường sẽ có những điều chính:

  • - Một số người có biểu hiện quá mẫn với ánh sáng
  • - Các bệnh nặng như suy tim, suy gan, suy thận, cường giáp, bệnh nhân suy kiệt, sốt cao, đang có bệnh tiến triển như lao, ung thư, viêm gan, suy thận,... với điều trị ánh sáng toàn thân bằng ánh sáng mặt trời
  • -  Các vết thương đang chảy máu hoặc các vùng đe dọa xuất huyết, các chấn thương mới, các ổ viêm đã hóa mủ, các khối u lành hay u ác tính đối với điều trị bằng hồng ngoại 

2.5.5. Điện trị liệu

  Phương pháp vật lý trị liêu sử dụng điện hay được gọi: Điện trị liệu (có tên tiếng anh là: electrotherapy) là sử dụng năng lượng điện qua bề mặt cơ thể để kích thích thần kinh, cơ bằng cách sử dụng điện cực trên bề mặt cơ thể. Tín hiệu xung điện là tín hiệu điện áp hay dòng điện biến đổi theo thời gian một cách rời rạc (tức không liên tục). Tín hiệu xung có thể là một dãy theo xung tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ lặp lại, hay chỉ là một xung đơn xuất hiện một lần, có cực tính (- âm, + dương) hoặc cực tính thay đổi.

Tác dụng sinh lý
  • Co cơ làm tăng tâm hoạt động khớp, tái rèn luyện cơ, phục hồi cơ teo, tăng sức mạnh cơ, tăng tuần hoàn máu, giảm đau, giảm co rút cơ.
  • - Kích thích điện làm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh như endorphin, dophamin, serotonin.
  • Phương pháp điện trị liệu giúp giảm cơn đau lưng hiệu quả
  • Phương pháp điện trị liệu giúp giảm cơn đau lưng hiệu quả (hình ảnh minh họa)
Chỉ định
  • - Giảm đau: đau lưng, đau vai cổ, đau cơ, đau thần kinh ngoại vi, đau khớp, đau chấn thương.
  • - Điều trị di chứng do đột quỵ não, di chứng bại liệt, chấn thương cột sống, chấn thương sọ não...
  • - Một số bệnh thần kinh vận mạch, loạn dưỡng Sudeck, bệnh Buerger, hội chứng Ray - naud, thần kinh ngoại vi.
  • - Tổn thương thần kinh trung ương và ngoại vi (đau dây thần kinh số V, tổn thương thần kinh số VII ngoại vi, tổn thương thần kinh hông to, thần kinh quay, thần kinh giữa...)
  • - Viêm mạn tính, vết thương lâu lành
Chống chỉ định
  • - Nhồi máu động, tĩnh mạch
  • - Viêm tắc tĩnh mạch
  • - Loạn nhịp tim
  • - Có thai
  • - Gãy xương giai đoạn sớm
  • - Sốt, chảy máu
  • - Bỏng, da mất cảm giác
  • - Thời gian kích thích 10-20 phút/lần, ngày 1- 3 lần, liệu trình 10-15 ngày.

  Trên đây là 5 phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng phổ biến nhất hiện nay, hy vọng với những thông tin chúng tôi cung cấp trên sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quát nhất về những cách chữa bệnh phục hồi chức năng. Các bạn có thể tìm hiểu về máy vật lý trị liệu woder MF5 - 08 New của Bộ Quốc Phòng để điều trị một số bệnh tại nhà. Sản phẩm được cung cấp độc quyền bời Công ty Cổ phần Đầu tư Sức Khỏe Cộng Đồng. 

Bài viết liên quan

5 phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng phổ biến nhất hiện nay

Kỹ thuật vật lý trị liệu phục hồi chức năng là phương pháp chữa bệnh được đông đảo bệnh nhân...

Những lợi ích to lớn khi chữa bệnh bằng phương pháp thủy trị liệu

Chữa bệnh bằng phương pháp vật lý trị liệu thủy trị liệu (thủy liệu pháp) đang là một trong những phương...

Cách phục hồi teo cơ chân sau chấn thương bằng những phương pháp vật lý trị liệu

Teo cơ sau chấn thương là hiện tượng nhiều bệnh nhân gặp phải do chưa biết cách phòng ngừa hoặc...